Cây nào là bạch đồng nữ?

Không ai phủ nhận tác dụng phòng bệnh và chữa bệnh của cây thuốc, dù thuốc bắc hay thuốc Nam, nhưng phải dùng đúng cây thuốc hoặc vị thuốc, đúng liều lượng, đúng bệnh và đúng phác đồ điều trị thì mới có kết quả. Đó là nguyên tắc chung trong y học, nhưng thực tế hiện nay vẫn có nhiều trường hợp dùng nhẫm lẫn câu thuốc, nên kết quả điều trị không đạt yêu cầu, thậm chí còn nguy hiểm đến tính mạng người bệnh, nếu dùng nhầm phải cây độc.

Xin nêu trường hợp một số cây thuốc trong chi Mò (Clerodendrum) ở nước ta. Chi này thuộc họ Cỏ roi ngựa (VERBENACEAE) có 34 loài. Trong đó, có ba loài mọc hoang và thường được dùng làm thuốc là:

(i) Mò mâm xôi (C. chinense (Oskeck) Mabb.)

(ii) Mò trắng (C. petasites (Lour.) Moore)

(iii) Mò đỏ (C. japonicum (Thunb.) Sweet.

Điểm qua 7 quyển sách về phân loại thực vật và cây thuốc đáng tin cậy nhất hiện nay để tra cứu tên khoa học của ba loài trên, cho thấy nhiều sách viết tên đồng 2 nghĩa (synonym) mà nay cần đổi sang tên chính của nó cho phù hợp với “Danh pháp thực vật” Quốc tế. Các tên La tinh trên đây là tên chính, được các nhà phân loại thực vật hiện nay thừa nhận. Còn tên Việt Nam thì mỗi loài có từ 3 đến 8 tên, và điều đáng chú ý là loài số (i) và (ii) có đến 4 tên trùng nhau, như: Bạch đồng nữ, Mò trắng, Vậy trắng, Bấn trắng. Vậy loài nào là Bạch đồng nữ? Loài nào là Mò trắng? V.V... Điều này gây ra sự nhầm lẫn đáng tiếc cho người sử dụng cây thuốc.

Để tiện theo dõi, tên của ba loài nói trên được tập hợp dưới đây

Theo luật danh pháp thực vật, mỗi loài chỉ dùng một tên Việt Nam chính thức và các tên địa phương nếu có, nhưng không được gọi tên trùng nhau. Với nguyên tắc đó căn cứ vào các đặc điểm của cụm hoa và hoa, tên Việt Nam chính thức của 3 loài nói trên là:

 

Tên khoa học

(i) C. chinense

(ii) C. petasites

(iii) C.japonicum

Tên việt nam

Mò mâm xôi

Bạch đồng nữ, Mò trắng

Xích đồng nam, Mò đỏ

Đặc điểm cụm hoa

Hình mâm xôi, cuống cụm hoa ngắn

Hình chùy, cuống cụm hoa dài

Hình chùy, cuống cụm hoa dài

Màu hoa

Trắng

Trắng hoặc ngả vàng

Đỏ

• Clerodendrum chinense (Oskeck) Mabb. Syn.: Clerodendrum fragrans (Vent.) Willd.; C. Philippinum Schauer, vv... Tên Việt Nam: Mò mâm xôi, Bạch đồng nữ, Mò trắng, Vậy trắng, Bấn trắng, Ngọc nữ thơm.

Mò mâm xôi

• Clerodendrum japonicum (Thunb.) Sweet Syn.: Clerodendron squamatum Vahl., C. infortunatum sensu Lour., C. kaempferii (Jacq.) Sieb. ex Steud.

Tên Việt Nam: Xích đồng nam, Mò đỏ, Vậy đỏ.

 

Xích đồng nam

• Clerodendrum petasites (Lour.) Moore Syn.: Clerodendrum panduriforme sensu Phamh., C. robinsonii Dop, C. viscosum Vent. Tên Việt Nam: Bạch đồng nữ, Mò trắng, Vậy trắng, Bấn trắng, Lẹo trắng, Bạch đồng nam, Ngọc nữ hoa vàng, Ngọc nữ vòm.

Bạch đồng nữ

Vậy, cây Bạch đồng nữ hay Mò trắng có tên khoa học là Clerodendrum petasites (Lour.) Moore, thuộc họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae).

• Về thành phần hóa học: Cây Bạch đồng nữ chứa các chất: flavonoit, tanin, Coumarin, axit nhân thơm, aldehyt nhân thơm, và dẫn chất amin có nhóm carboxyl. Cây Xích đồng nam chứa một chất đắng là clerodin, 2 flavonoid gluCosit và hispidalin 7-0-glucoronit, Scutellaren 70-glucoronit.

• Theo Đông y: Mò mâm xôi Có vị đắng nhạt, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm. Lá và hoa dùng chữa khí hư, bạch đới, mụn nhọt, di mộng tinh, kiết lỵ. Dùng 20g khô, dưới dạng thuốc sắc. Thường phối hợp với Ích mẫu, Hương phụ, Ngải cứu, sắc uống, chữa kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, khí hư, huyết áp cao. Rễ sắc uống để chữa đau lưng, bệnh vàng da. Toàn cây đun nước để tắm, trị lở ngứa, chốc đầu, mụn nhọt. Nước sắc lá tẩm vào gạc vô trùng để đắp vết thương, có tác dụng kháng khuẩn.

Các cây Bạch đồng nữ và Xích đồng nam cũng có tác dụng tương tự như cây Mò mâm xôi..

TSKH. TRẦN CÔNG KHÁNH

Các thông tin trên Website được dựa trên Cuốn Danh lục cây thuốc Việt Nam, cây thuốc và động vật làm thuốc