TRA CỨU DƯỢC LIỆU

Tơ hồng vàng

Tơ hồng vàng Tên tiếng việt: Tơ hồng nhật, Tơ hồng lớn, Đại thỏ ty tử, Tơ vàng, Mạy sly fạ lương (Tày) Tên khoa học: Cuscuta japonica Choisy in Zoll. Họ: Cuscutaceae Công dụng: Lỵ, viêm gan, thận hư, lưng gối đau mỏi, đái đục đái dắt, di tinh, mắt mờ, động thai (Hạt).
Mô tả chi tiết

 

1. Mô tả

Thân hình sợi, mọc quấn, màu vàng sâm pha đỏ. Lá tiêu giảm.

Cụm hoa hình cầu, đường kính 7 - 10 mm, hoa màu trắng nhạt, tụ họp 10 - 20 cái, gần như không cuống, đài 5 răng hình mắt chim, không bằng nhau, hơi dính nhau ở gốc, tràng hình cầu, có 5 vảy đính ở gốc, dưới nhị, nhị 5, bầu hình cẩu, 2 Ô.

Quả hình cầu, chiều rộng lớn hơn chiều cao, hạt 2 - 4, hình trứng, dẹt ở đầu.

Mùa hoa quả: tháng 10 - 12

2. Phân bố, sinh thái

Chi Cuscuta L., có 3 loài ở Việt Nam đều có dạng sống là dây leo, ký sinh trên nhiều loại cây Loài tơ hồng phân bố khá rộng rãi từ vùng Đông Á, đến Đông Nam Á, gồm các nước Trung Quốc, Triều Tiên, Nhát Bản, Lào, Việt Nam, Thái Lan, Campuchia. ,

Tơ hồng vàng là cây ưa sáng, thường sống ký sinh trên các loại cây bụi như cúc tần, găng, chè hàng rào và nhiều loại cây bụi và gỗ khác như nhãn, vải, ổi, . Hệ thân leo của tơ hồng phát triển nhanh, thường trùm lên tán các cây chủ, làm cho các cây này không ra hoa quả được, dần dần có thể bị chết. Tơ hồng ra hoa quả nhiều, tái sinh tự nhiên chủ yếu bằng hạt song cũng có khả nàng tái sinh vô tính khoẻ. Chỉ với một đoạn thân leo còn lại trên cây chủ, là có thể tái sanh nhanh chóng tạo thành một mạng lưới tơ hồng phát triển. Tơ hồng rất khó trừ diệt, nó là hiểm hoa đối với một số cây trồng lấy quả.

3. Bộ phận dùng

Hạt đã được phơi hay say khô (Thỏ ty tử).

Toàn cây

 

4. Thành phần hoá học

Hat tơ hồng vàng chứa :

- Alcaloid : cuscultamin-

- Lignan : cuscutosud A, cuscutonsid B…

 - Flavonoid: quercetin…

-  Acid hữu cơ : acid p. coumaric

- Dầu béo chứa 9 acid béo

5. Tác dụng dược lý

Cao nước tơ hồng vàng có tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, chống viêm trong mô hình gây phù chân chuột cống trắng bằng carragenin, và gây giảm hoạt động vận động tự nhiên của chuột cống trắng. Trên tim động vật cô lập, cao nước có tác dụng giảm lực co cơ tim và tăng nhịp tim. Tuy vậy, sau khi thêm atropin cho động vật trong thí nghiệm in Vivo, cao thuốc làm tăng có ý nghĩa lực co cơ tim và nhịp tim. Tác dụng của cao tơ hồng vàng gây co thắt hồi tràng cô lập chuột lang bị phong bế bởi atropin. Tơ hồng vàng gây co cơ vân thẳng bụng ếch, tác dụng này bị phong bế bởi curar. Tơ hồng vàng gây hạ huyết áp ở chó gây mê, điều này xác minh hoạt tính kích thích phó giao cảm của thuốc,

Trong nghiên cứu về tác dụng kích thích miễn dịch của hạt tơ hồng vàng ở chuột nhắt trắng cho chế độ ăn bình thường và chế đồ ăn thiếu protein, không phụ thuộc vào điều kiện dinh dưỡng, cao nước hạt tơ hồng vàng làm tăng tỷ lệ của trọng lương lách so với thể trọng, và tăng lượng protein và albumin toàn phần trong huyết thanh một cách có ý nghĩa. Nghiên cứu tác dụng của cao nước hạt tơ hồng vàng trên u nhú và carcinom da gây bởi 7 - 12 - dimethylbenz {a} anthracen (DMBA) ở chuột nhắt Swiss cho thấy khi cho uống cao tơ hồng vàng (1 g/kg thể trọng), 3 lần nỗi ngày, cho 22 chuột, bắt đầu từ ngày thứ 10 sau khi cho DMBA lần đầu đến ngày thứ 252, làn chậm xuất hiện và chậm phát triển u nhú và giảm tỷ lệ chuột có carcinom so sánh với nhóm đối chứng, trong thử nghiêm gây khối u hai giai đoạn. Tác dụng dự phòng ung thư của thuốc có ý nghĩa thống kê,

6. Tính vị, công năng

Hạt tơ hồng có vị ngọt nhạt, hơi cay, tính bình, có tác dụng bổ can thận, ích tinh tuỷ, mạnh gân cốt. thông tiểu, nhuận tràng.

7. Công dụng

Hạt tơ hồng được dùng làm thuốc bổ chữa liệt dương, di tinh, đau lưng, đau nhức gân xương, tiêu hoá kém. Ngày dùng 10 – 16g, dạng thuốc sắc hay thuốc bột

Trong y học cổ truyền Ấn Đô, hạt tơ hồng được dùng trì viêm khớp, ung thư, bệnh về não như động kinh, loạn tâm thần và hưng cảm

8. Một vài bài thuốc có tơ hông vàng

  1. Thuốc tiêu thực

Hạt tơ hồng, hương phụ, mỗi vị 100g, phèn phi 0,5g. Tất cả phơi khô, tám bột mịn, trộn với mật ong làm viên. Uống mỗi ngày 2 - 4g.

2. Chữa suy nhược cơ thể ở người cao tuổi

Hạt tơ hồng 8g, thục địa 16g, lộc giác giao, đổ trọng, mỗi vị 12g, kỷ tử, nhục quế, mỗi vị 10g, sơn thủ. đương quy, phụ tử chế, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang.

3. Chữa xơ cứng động mạch vành hoặc thời kỳ ổn định sau nhổi máu cơ tim:

Hạt tơ hồng, phụ tử chế, đan sâm, đương quy, bạch thược, ba kích, bá tử nhân, mỗi vị 8g, nhục quế, viên chí, mỗi vị 6g. Sắc uống ngày một thang

4. Chữa thiểu năng tạo máu của tuỷ xương nhẹ

Hạt tơ hồng 20g, thục địa 40g, hà thủ ô, ba kích, cỏ nhọ nồi, thiên môn, nhục thung dung, mỗi vị 20g. Sơn thù, kỷ tử, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang.

5 Chữa thận hư không tàng tinh, di tinh

Hạt tơ hồng 8g, thục địa, cao ban long, mỗi vị 12g, hoài sơn, kỷ tử, đương quy, đỗ trọng, phụ tử chế, mỗi vị 8g, sơn thù 6g, nhục quế 4g. Tán bột làm viên, uống mỗi ngày 10 - 20g, hoặc sắc uống ngày một thang

 

 

TRA CỨU DƯỢC LIỆU

  • {{ content.fields.name }}

Có thể bạn quan tâm

Các thông tin trên Website được dựa trên Cuốn Danh lục cây thuốc Việt Nam, cây thuốc và động vật làm thuốc