Cà Dại Hoa Trắng

Tên tiếng Việt: Cà dại hoa trắng, Cà Hoang, Cà dữ, Cà gai Hoa trắng, Mác rịa, Phạ phước (Tày), Hìa kía pẹ (Dao)

Tên khoa học: Solanum torvum Sw.

Họ: Solanaceae

Công dụng: Chữa nứt nẻ ở bàn chân, kẽ chân, đau răng, đau vùng thắt lưng, đau dạ dày, bế kinh, sâu bọ đốt (Rễ, quả giã bôi). Còn chữa đòn ngã tổn thương.

Cà dại hoa trắng

  • Tên khoa học: Solatium torvum Sw.
  • Thuộc họ Cà Solanaceae.
  • Tên gọi khác: cà pháo, trăng lao (Buôn Ma Thuột).

A. Mô tả cây 

Cây nhỏ, cao 2-3m, thân ít gai, trên phủ nhiều lông hình sao mang nhiều cành mềm, có lông. Lá mọc so le, hình trứng, không đều và lệch về phía dưới, phiến lá dài 8-20cm, rộng 6-18cm, chia thùy nông, cuống lá dài 1,5-10 cm. Hoa trắng, mặt ngoài có lông, mọc thành chùm nhiều nhánh ở kẽ lá. Quả hình cầu, đường kính 12 – 15 mm, nhẵn khi chín có màu vàng. Hạt hình đĩa, có những đường nhăn nhỏ, đường kính 1,5- 2mm. Mùa hoa quả: tháng 4-7.

B. Phân bố, thu hái và chê biến 

  • Mọc hoang dại ở khắp nơi, tại những bãi trống, ven đường.
  • Người ta dùng rễ thu hái quanh năm. Đào về rửa sạch, thái mỏng phơi hay sấy khô. Người ta còn dùng quả hái khi chưa chín hẳn.

C. Thành phần hoá học 

Quả chứa một lượng nhỏ sitosterol, một dầu béo và một ancaloit gần như solasonin (theo Krishnamurti G. V. et T. R. Seshadri, 1949, J Sci. Industr. Res. Part. B, lnde, 8: 9799).

D. Công dụng và liều dùng 

  • Tại Malaysia nhân dân dùng quả còn xanh để chế bột cary.
  • Ở nước ta chỉ mới thấy dùng ngoài, giã nát lấy nước bôi lên chân tay nứt nẻ, nước ăn chân, nơi sâu bọ đốt

Ý kiến của bạn