Mục lục
Mô tả cây
Bạc Thau là một loại cây leo bụi. Cành nhỏ thường có dạng tròn, phủ một lớp lông mịn màu bạc, trong khi cành già có màu nâu vàng và không có lông.
Lá:
- Hình bầu dục hoặc hình trứng, dài từ 5 – 13.5 cm, rộng 3 – 11 cm.
- Đầu lá nhọn hoặc hơi tù, gốc lá tròn hoặc hơi hình tim.
- Mặt trên của lá nhẵn, mặt dưới phủ lông bạc dày đặc.
- Mép lá nguyên, có khoảng 8 cặp gân phụ, mặt trên không rõ gân, nhưng mặt dưới gân nổi rõ.
Hoa:
- Mọc thành chùm ở nách lá hoặc đầu cành.
- Cuống hoa dài 3.5 – 8 cm, có cạnh, phủ lông bạc.
- Hoa hình phễu, dài khoảng 28 mm, màu trắng, bên ngoài có lớp lông bạc.
- Đài hoa có 4 cánh, hình trứng, dài khoảng 9 – 10 mm, mép tù.
- Nhị hoa dài 15 mm, bao phấn hình bầu dục dài 4 mm.
- Bầu nhụy tròn, không có lông, mỗi ô chứa 2 hạt phôi.
Quả:
- Hình cầu, đường kính 8 mm, màu đỏ.
- Quả được bao quanh bởi các lá đài mở rộng, mặt trong của đài có màu đỏ.
- Mỗi quả chứa 2 – 4 hạt, hình tam giác bầu dục, dài 5 mm, màu nâu, với vết hạt hình tim.
Bộ phận sử dụng
Thân mang lá đài
Phân bố, thu hái và chế biến
Bạc thau là cây ưa ẩm. Cây thường leo trùm lên các loại cây gỗ, cây bụi khác nhau bên rừng, chân đồi , bờ ruộng rẫy. Cây Bạc Thau thường sinh trưởng trong rừng thưa, bụi rậm ven đường và bờ sông.
Cây Bạc Thau phân bố ở Quảng Đông, Quảng Tây (Trung Quốc), Đông Ấn Độ, Việt Nam, Lào. Mẫu chuẩn của loài này được thu thập tại Đỉnh Hồ Sơn, Quảng Đông.
Ở Việt Nam , Bạc thau phân bố một vài nơi ở đồng bằng , trung du Bắc Bộ, mọc lẫn trong các bụi tre.
Thành phần hoá học
- Chưa thấy tài liệu nghiên cứu
Đặc tính dược liệu
Toàn cây có vị hơi chua, hơi đắng, tính mát
Tác dụng trừ phong, lợi tiểu, hóa đờm giảm ho, cầm máu, hoạt huyết, giải độc và tái tạo da
Dùng trong phù thận, cổ trướng do xơ gan, đau nhức xương khớp, rong kinh, khí hư, ho có đờm, chấn thương bầm tím
Dùng ngoài để chữa áp xe vú, mụn nhọt, chàm, viêm da
Công dụng – liều dùng
Cây Bạc Thau có nhiều công dụng chữa bệnh, được sử dụng trong các nền y học dân gian khác nhau:
1. Công dụng chung
- Hóa đờm, giảm ho, làm dịu phổi, cầm máu, giải độc
- Chữa viêm phế quản cấp và mạn tính, lao phổi, xơ gan, viêm thận phù nề
- Điều trị mụn nhọt, áp xe vú, chàm da, nhiễm nấm chân, bỏng nước và lửa, xuất huyết, cầm máu vết thương
- Ở một số nơi, còn dùng để chữa bệnh dịch ở lợn
2. Công dụng theo từng nền y học dân gian
- Y học dân gian người Dao: Dùng rễ và thân chữa kinh nguyệt không đều, rong kinh, lá chữa khí hư, chấn thương, hôn mê
- Y học dân gian người Tráng: Rễ và thân chữa rong kinh, mụn nhọt, đau dạ dày, cảm mạo, xuất huyết, lá chữa tổn thương nội tạng, ho ra máu
- Người Cảnh Pha: Dùng để chữa quáng gà
- Người Thái: Công dụng tương tự người Cảnh Pha, phối hợp toàn cây để chữa quáng gà
- Người A Xương: Công dụng giống người Cảnh Pha
- Người Hà Nhì: Toàn cây dùng để chữa sa trực tràng, ho nhiệt, sa tử cung
- Người Cơ Nô: Dùng để chữa đau nhức do phong thấp, viêm thận, ho ra máu, viêm phế quản mạn tính, viêm tuyến vú, mụn nhọt, chàm da
Một số bài thuốc dân gian có bạc thau
1. Chữa tổn thương nội tạng, ho ra máu
- Nguyên liệu: Bạc Thau, Hổ Trượng, Cỏ Nhọ Nồi, Tiên Hạc Thảo – mỗi loại 30g
- Cách dùng: Sắc với nước, chia làm 2 lần uống trong ngày
2. Chữa rong kinh (băng huyết)
- Nguyên liệu: Bạc Thau, Lá sen, Tiên Hạc Thảo – mỗi loại 30g
- Cách dùng: Giã nát, sắc với nước rồi uống
3. Chữa khí hư (huyết trắng)
- Nguyên liệu: Bạc Thau 30g, Rễ cây ngô 15g, Hoa mào gà 30g
- Cách dùng: Sắc với nước, chia làm 2 lần uống trong ngày
4. Chữa ho, long đờm
- Nguyên liệu: Bạc Thau 15-30g, đường phèn
- Cách dùng: Sắc lấy nước, hòa đường phèn uống
5. Chữa mụn nhọt, lở loét ở chân
- Nguyên liệu: Bạc Thau, Bồ Công Anh, Dây Kim Ngân
- Cách dùng: Sắc nước để rửa vết thương, sau đó lấy lá tươi trụng qua nước sôi, giã nát rồi đắp lên vùng tổn thương
6. Chữa viêm da, chàm, nấm da chân
- Nguyên liệu: Thân và lá tươi của Bạc Thau
- Cách dùng: Sắc lấy nước để ngâm rửa vùng da bị bệnh
7. Chữa viêm phế quản cấp và mạn tính
- Bài thuốc 1: Bạc Thau 15g, Trần Bì 10g – sắc nước chia làm 2 lần uống trong ngày
- Bài thuốc 2: Bạc Thau 15-30g – sắc nước uống hàng ngày
8. Chữa chấn thương, tụ máu, đau nhức gân khớp
- Nguyên liệu: Bạc Thau 30g
- Cách dùng: Sắc nước rồi pha với rượu để uống
Các bài thuốc từ cây Bạc Thau có tác dụng tốt trong điều trị các bệnh về đường hô hấp, tổn thương da, rong kinh, khí hư và chấn thương. Tuy nhiên, trước khi sử dụng, nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc.