Mô tả
Đặc điểm hình thái:
- Dạng cây: Cây chua ngút là cây leo thân bụi hoặc dây leo, hiếm khi là cây bụi nhỏ, cao từ 1-3 mét.
- Cành: Cành non không có lông, cành già có lỗ bì.
- Lá: Lá dai, hình trứng ngược hoặc hình chữ nhật-trứng ngược, dài 3-4 cm, rộng 1-1.5 cm, có khi dài đến 7 cm, rộng đến 2.5 cm. Đầu lá tròn, tù hoặc hơi lõm, gốc lá hình nêm, mép lá nguyên, hai mặt không có lông, không có tuyến điểm, mặt dưới thường có lớp phấn trắng mỏng. Cuống lá dài 5-8 mm.
- Cụm hoa: Cụm hoa mọc ở cành không lá vào năm sau, mọc ở bên cạnh hoặc nách lá, dài 3-8 mm, có lông tơ mịn, có 3-8 hoa, gốc có 1-2 vòng lá bắc. Cuống hoa dài khoảng 1.5 mm, có lông thưa. Lá bắc nhỏ hình dùi hoặc hình chữ nhật, có lông ở mép, thường không có tuyến điểm.
- Hoa: Hoa 4 cánh, dài khoảng 2 mm. Đài hoa dính nhau ở gốc đến 1/2 hoặc 1/3, lá đài hình trứng hoặc hình tam giác, nhọn, không lông, thường có tuyến điểm. Cánh hoa màu trắng hoặc hơi vàng, tách rời, khi nở xòe mạnh, hình trứng hoặc hình chữ nhật, đầu tròn hoặc tù, có lông ở mép, mặt ngoài không lông, mặt trong có nhiều gai thịt, có tuyến điểm. Nhị đực ở hoa cái thoái hóa, dài bằng 2/3 cánh hoa, ở hoa đực vượt ra ngoài cánh hoa nhiều, gốc dính với cánh hoa. Chỉ nhị thẳng. Bao phấn hình trứng hoặc hình thận, có tuyến điểm ở mặt sau. Nhụy cái ở hoa đực thoái hóa hoặc gần như không có, ở hoa cái dài hơn cánh hoa một chút, bầu nhụy hình chai, không lông. Vòi nhụy mảnh, đầu nhụy dẹt hoặc gần như hình khiên.
- Quả: Quả hình cầu, đường kính khoảng 5 mm, nhẵn, tuyến điểm không rõ.
Mùa hoa và quả:
- Mùa hoa: Tháng 12 đến tháng 3 năm sau.
- Mùa quả: Tháng 4 đến tháng 6.
Bộ phận dùng
Rễ, lá và quả chín – Radix Folium et Embeliae Laetae.
Nơi sống và thu hái
Chi Embelia Burn. là một nhóm thực vật lớn, gồm khoảng 130 loài, phân bố chủ yếu ở các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới. Tại Việt Nam, chi này có khoảng 15 loài, trong đó 7 loài đã được ứng dụng trong Y học cổ truyền.
Cây Chua ngút thuộc nhóm cây thân leo hoặc bò, thường xanh quanh năm. Phạm vi phân bố của loài này tương đối hẹp, chủ yếu xuất hiện tại Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan, Lào, Campuchia và Philippines
Tại Trung Quốc, chủ yếu ở các tỉnh Giang Tây, Phúc Kiến, Đài Loan, Quảng Đông, Hải Nam, Quảng Tây, Vân Nam và một số khu vực khác.
Ở Việt Nam, cây Chua ngút chủ yếu phân bố tại các tỉnh miền núi và trung du, đôi khi cũng xuất hiện ở vùng đồng bằng. Tuy nhiên, phạm vi phân bố của loài này chỉ giới hạn từ Kon Tum đến Quảng Nam. Cây thường mọc trong các thảm cỏ, bụi rậm hoặc dưới tán rừng, ở độ cao từ 100 – 1800m.
Chua ngút là loài cây ưa sáng, có khả năng chịu hạn tốt, thường mọc xen lẫn trong các quần thể cây bụi ven rừng thứ sinh, bờ mương hay đồi núi. Nhờ đặc tính thích nghi với ánh sáng mạnh, Chua ngút thường phát triển mạnh trên đất nương rẫy sau khi canh tác. Cây có tần suất ra hoa và kết quả dồi dào hàng năm, đồng thời khả năng tái sinh rất tốt. Trước năm 1990, Chua ngút chủ yếu được khai thác quả, nhưng số lượng thu hoạch vẫn rất thấp so với nguồn trữ lượng ngoài tự nhiên.
Thành phần hoá học
Từ cây Chua ngút, các nhà khoa học đã phân lập và xác định được 11 hợp chất, bao gồm: p-sitosterol (1), beta-daucosterol (2), axit gallic (3), axit vanillic (4), Rutin (5), hyperin (6), quercetin (7), kaempferol (8), chrysoeriol (9), physcion (10), và apigenin-7-O-glucoside (11).
Thành phần hóa học đặc trưng của quả Chua ngút là embelin, một hợp chất kết tinh dạng bột có hình lá, kích thước nhỏ, màu vàng kim nhũ lấp lánh.
Tính chất hóa lý của embelin:
- Không mùi, không vị.
- Không tan trong nước, nhưng tan tốt trong cồn, ether, chloroform, benzen.
- Tan được trong dung dịch NaOH loãng, tạo màu đỏ nhạt.
- Hòa tan trong đa số dung môi hữu cơ.
Quy trình chiết xuất embelin:
Bước 1: Chiết xuất embelin thô
- Ngâm bột quả Chua ngút với dung dịch HCl 1% hoặc H₂SO₄ 2% trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng.
- Đun hỗn hợp này cùng với dầu hỏa trong 8 giờ bằng bình cầu có gắn ống sinh hàn ngược.
- Lọc nóng và để kết tinh ở nhiệt độ phòng hoặc trong tủ lạnh trong 1 ngày, sau đó lọc và làm khô.
Bước 2: Tinh chế embelin
- Hòa tan embelin thô trong cồn 90 độ nóng, thêm 1-2g than hoạt.
- Đun cách thủy trong 15-20 phút, lọc nóng, để kết tinh ở nhiệt độ phòng trong 5 giờ.
- Lọc và tinh chế thêm 2 lần để thu được embelin tinh khiết.
Hiệu suất chiết xuất:
- Khi chiết bằng phương pháp dầu hỏa, hiệu suất embelin thô đạt 0,7 – 1%.
- Khi sử dụng chloroform, hiệu suất chiết thô cao hơn, đạt khoảng 2%.
Tính vị, tác dụng
Rễ, lá cây Chua ngút hoa trắng có vị chua và se, tính bình, làm tan máu ứ, giảm đau, tiêu viêm, cầm ỉa chảy. Quả có vị chua ngọt, tính bình, có tác dụng bổ huyết, cường tráng.
Công dụng
Các bộ phận của cây chua ngút và công dụng của chúng:
Quả:
- Tẩy giun, sán: Quả chua ngút được sử dụng để tẩy giun và sán.
- Hỗ trợ tiêu hóa: Giúp chữa lỵ, viêm ruột, tiêu hóa kém.
- Giảm đau họng: Có thể được dùng để giảm đau họng.
- Chữa chấn thương bầm dập: Có thể giúp giảm đau và viêm trong trường hợp chấn thương bầm dập.
- Cải thiện các vấn đề về máu: Hỗ trợ điều trị hoại huyết, thiếu vitamin C, thiếu máu, nôn ra máu.
- Giảm trướng bụng, ợ chua, khó tiêu.
Rễ:
- Chữa lỵ, viêm ruột, tiêu hóa kém.
- Giảm đau họng.
- Hỗ trợ điều trị chấn thương bầm dập.
Lá:
Có thể được sử dụng để nấu canh chua, có tác dụng thanh nhiệt.
Bài thuốc
1. Hỗ trợ điều trị đau nhức xương khớp do thay đổi thời tiết
Nguyên liệu:
- Rễ Chua ngút tươi: 40g (hoặc rễ khô: 20g).
Cách dùng:
- Rửa sạch rễ, sắc với 500ml nước đến khi còn 200ml.
- Chia làm 2 lần uống trong ngày.
- Tùy theo cơ địa (hàn hay nhiệt), có thể kết hợp thêm các vị thuốc khác.
2. Chữa đầy bụng, ăn không tiêu
Nguyên liệu:
- Lá Chua ngút: 30 – 50g.
Cách dùng:
- Rửa sạch, sắc với 550ml nước, đun cạn còn 300ml.
- Chia làm 3 lần uống trong ngày, sau bữa ăn 30 phút.
- Sử dụng liên tục 5 ngày để có hiệu quả.
3. Chữa tiểu sẻn đỏ do nóng
Nguyên liệu:
- Lá Chua ngút (tươi).
Cách dùng:
- Nấu canh chua với cá hoặc thịt gà.
- Lá Chua ngút có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, giúp giảm khả năng gây dị ứng của hải sản và thịt gia cầm.
4. Hỗ trợ điều trị sỏi đường tiết niệu
Nguyên liệu:
- Lá Chua ngút: 100 – 200g.
Cách dùng:
- Rửa sạch, sắc với 550ml nước, đun cạn còn 250ml.
- Chia làm 2 lần uống trong ngày.
- Sử dụng liên tục 15 ngày để đạt hiệu quả tốt.
5. Trị mụn nhọt, lở ngứa ngoài da, vết thương nhỏ
Nguyên liệu:
- Lá Chua ngút tươi.
Cách dùng:
- Rửa sạch, giã nát, đắp trực tiếp lên vùng da bị tổn thương.
- Thay băng 2 giờ/lần, thực hiện liên tục 3 ngày.
6. Trị chấn thương bầm dập, lở ngứa, eczema, rắn cắn
Nguyên liệu:
- Rễ cây: 15 – 30g.
- Quả: 10 – 15g.
- Lá tươi
Cách dùng:
- Sắc rễ và quả lấy nước uống.
- Lá tươi rửa sạch, giã nát, đắp lên vết thương.
7. Chữa nôn ra máu, đau dạ dày – ruột
Nguyên liệu:
- Quả Chua ngút: 8 – 16g.
Cách dùng:
- Sắc lấy nước uống.
8. Trị sán
Nguyên liệu:
- Quả Chua ngút tán thành bột.
- Mật ong để trộn.
Cách dùng:
- Trộn 5g bột quả Chua ngút với mật ong.
- Uống vào sáng sớm khi đói.
- Thực hiện hàng ngày đến khi hết sán.
Tài liệu tham khảo:
- Embelia laeta (Linn.) Mez (1902); Pitard ở Lecte. (1930); Walker (1940); Flora của Quảng Châu (1956)*; HL Li (1963).
- Samara laeta Linn. (1771); Myrsine laeta A. DC. (1834) et in DC. (1844); Choripetalum obovatum Benth. (1842); C. benthamii Hance (1852); S. obovata Benth. (1852); Embelia obovata Hemsl. (1889); Ribesiodes obovatum O. Ktze. (1891).