Mục lục
Mô tả cây
Đặc điểm chung:
- Cây hàm ếch là loại cây thân thảo, ưa ẩm, cao khoảng hơn 1 mét.
- Thân cây khá khỏe, có các đường gân và rãnh dọc rõ rệt. Phần gốc thân thường nằm sát đất, có màu trắng, phần ngọn thân mọc thẳng đứng, có màu xanh lục.
Lá cây:
- Lá có chất liệu như giấy, có nhiều chấm tuyến nhỏ.
- Hình dáng lá rộng trứng đến hình trứng thuôn dài, dài từ 10 đến 20 centimet, rộng từ 5 đến 10 centimet.
- Đầu lá nhọn hoặc nhọn dần, gốc lá hình tim hoặc hình tim lệch.
- Cả hai mặt lá đều nhẵn, không có lông.
- Lá ở phần ngọn cây nhỏ hơn, 2-3 lá ở đỉnh thân thường có màu trắng như cánh hoa khi cây ra hoa.
- Gân lá có từ 5 đến 7 gân, đều xuất phát từ gốc lá. Nếu có 7 gân, cặp gân ngoài cùng sẽ mảnh hơn, chạy xiên lên khoảng 2-2,5 centimet rồi cong lại và tạo thành mạng lưới gân rõ ràng.
- Cuống lá dài từ 1 đến 3 centimet, nhẵn, gốc cuống lá và lá kèm hợp thành bẹ ôm lấy thân cây.
Hoa:
- Cụm hoa màu trắng, dài từ 12 đến 20 centimet.
- Cuống chung của cụm hoa dài từ 3 đến 4,5 centimet, nhẵn, nhưng trục của cụm hoa có nhiều lông tơ ngắn.
- Lá bắc gần giống hình thìa, phần trên tròn, nhẵn hoặc có lông thưa ở mép, phần dưới hình sợi, có lông tơ và dính vào cuống hoa.
- Hoa có 6 nhị đực, bao phấn hình chữ nhật, nứt dọc, chỉ nhị dài hơn bao phấn một chút.
Quả:
- Quả gần hình cầu, đường kính khoảng 3 milimet, bề mặt có nhiều mụn nhỏ.
- Mùa hoa từ tháng 4 đến tháng 6.
Phân bố, thu hái và chế biến
Phân bố:
Cây Hàm Ếch có nguồn gốc từ Trung Quốc, phân bố chủ yếu tại các tỉnh như Hà Bắc, Sơn Đông, Hà Nam và các khu vực thuộc lưu vực sông Trường Giang trở xuống phía Nam. Ngoài Trung Quốc, loài cây này còn xuất hiện ở Nhật Bản, Philippines và Việt Nam.
Ở Việt Nam, cây hàm ếch mọc hoang khắp nơi ẩm thấp (ruộng trũng, khe lạch) ở miền Bắc nước ta.
Điều kiện sinh trưởng:
Hàm Ếch thường sinh trưởng ở các khu vực có độ ẩm cao, như bờ suối, bờ ao, rìa đầm lầy. Cây ưa khí hậu ấm áp, ẩm ướt, có khả năng chịu bóng râm tốt.
Thu hái:
Dùng toàn cây hay chỉ hái lá. Thường dùng tươi. Hái vào lúc cây đang ra hoa.
Tính vị
Cây Hàm Ếch có vị ngọt, cay, tính hàn.
Tuy nhiên, toàn bộ cây đều có độc. Nếu con người hoặc động vật ăn phải phần thân, lá tươi, có thể gây ra đau đầu, chóng mặt, viêm dạ dày – ruột, nôn mửa và tiêu chảy.
Thành phần hóa học
Lá chứa:
- Quercetin
- Quercitrin
- Isoquercitrin
- Quercetin-3-L-arabinoside
- Hyperin (Goldthread flavone glycoside)
- Rutin
Thân và lá chứa:
- Tanin thủy phân (Hydrolyzable tannins)
Toàn cây chứa:
- Tinh dầu dễ bay hơi, thành phần chính là Methyl-n-nonylketone
Tác dụng dược lý
1. Kháng khuẩn và kháng viêm
- Dịch chiết 1.50% có khả năng ức chế vi khuẩn tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) và vi khuẩn thương hàn (Salmonella typhi).
- Hợp chất Hyperin trong lá giúp giảm viêm rõ rệt, đặc biệt trong các thử nghiệm trên chuột.
2. Lợi tiểu
- Hoạt chất Polygonin có tác dụng tăng bài tiết nước tiểu, giúp cơ thể loại bỏ chất dư thừa.
- Trên chó thí nghiệm, khi dùng với liều 0.5mg/kg, tác dụng lợi tiểu tăng theo liều lượng.
- Trên chuột, liều 34mg/kg có tác dụng lợi tiểu rõ rệt nhưng yếu hơn so với Aminophylline (thuốc lợi tiểu phổ biến), nhưng độc tính chỉ bằng 1/4 so với Aminophylline.
3. Giảm ho và bảo vệ mắt
- Có tác dụng giảm ho rõ rệt.
- Ức chế enzyme Aldose Reductase, giúp ngăn ngừa biến chứng đục thủy tinh thể ở bệnh nhân tiểu đường.
Công dụng
Theo sách “Đường Bản Thảo” của Trung Hoa, loài cây này có tác dụng:
- Lợi tiểu, tiêu thũng (giảm sưng phù, hỗ trợ điều trị tiểu tiện khó khăn).
- Thanh nhiệt, giải độc (hỗ trợ điều trị viêm nhiễm, mụn nhọt, bệnh lý liên quan đến nóng trong).
- Tiêu đờm, phá ứ (hỗ trợ giảm đờm và các chứng bệnh liên quan đến khí huyết ngưng trệ).
- Điều trị các bệnh về tiết niệu như tiểu buốt, tiểu rắt.
Ngoài ra, cây hàm ếch còn được sử dụng rộng rãi trong ny học dân gian ở nhiều vùng dân tộc của Trung Quốc:
- Dân tộc Đồng (侗族): Chữa bong gân, tổn thương cơ.
- Dân tộc Thủy (水族): Chữa viêm thận, phù thũng.
- Dân tộc Sán Dìu (畲族): Chữa nhiễm trùng đường tiểu, sỏi thận, viêm khớp dạng thấp, đau thần kinh tọa, viêm amidan, viêm tuyến vú.
- Dân tộc Miêu (苗族): Chữa ho lao, viêm phế quản, sa dạ dày, viêm đường tiết niệu, đau xương khớp, viêm gan vàng da.
- Dân tộc Tạng (藏族): Chữa chóng mặt, xuất tinh sớm, phát ban.
- Dân tộc Dao (瑶族): Chữa phù thũng, nhiễm trùng đường tiểu, sỏi thận.
- Dân tộc Tráng (壮族): Tác dụng tương tự người Miêu, dùng để chữa viêm đường tiết niệu và phù thũng.
Ngoài công dụng dược liệu, cây Hàm Ếch còn được trồng làm cây cảnh ở khu vực đất ngập nước. Bên cạnh đó, chiết xuất từ cây còn được sử dụng trong sản xuất xà phòng trị chàm và giảm ngứa.
Liều dùng
- Liều dùng hằng ngày: 10-20g tươi.
- Có khi dùng lá giã nhỏ để đắp mụn nhọt.
Bài thuốc từ cây hàm ếch
1. Chữa khí hư bạch đới (ra nhiều khí hư màu trắng):
- Dùng 2-3 lạng rễ cây tam bạch thảo, 4 lạng thịt nạc heo.
- Sắc lấy nước uống, ăn cả thịt.
- Mỗi ngày dùng 1 thang.
2. Chữa phong thấp, đau nhức xương khớp:
- Dùng mỗi loại 3-5 đồng cân rễ tam bạch thảo, rễ cây ngưu tất, rễ cây bạch mao, rễ cây mao trúc.
- Sắc lấy nước uống, có thể dùng đường đỏ hoặc rượu gạo làm chất dẫn.
3. Chữa thiếu sữa sau sinh:
- Dùng 1 lạng rễ tam bạch thảo, 1 cái chân giò heo.
- Sắc lấy nước uống, ăn cả thịt.
- Mỗi ngày dùng 1 thang.
4. Chữa tiểu ra máu:
- Dùng 2 lạng rễ tam bạch thảo, 1 lạng lá cây hải kim sa đằng, 3 đồng cân cây tiên hạc thảo.
- Sắc lấy nước uống, mỗi ngày dùng 1 thang.
5. Chữa viêm tủy xương:
- Dùng 1 lạng rễ tam bạch thảo, sắc với rượu gạo để uống.
- Mỗi ngày dùng 1 thang.
6. Chữa phù chân do bệnh phù thũng (beriberi):
- Dùng 1 lạng cây tam bạch thảo, sắc lấy nước uống.
- Bài thuốc này cũng có thể dùng để chữa mụn nhọt mới sưng.
7. Chữa viêm sưng do đinh nhọt:
Dùng một nắm lá tươi cây tam bạch thảo, giã nát đắp lên chỗ bị bệnh, mỗi ngày thay thuốc 2 lần.
8. Chữa bệnh “tú cầu phong” (eczema):
Dùng cây tam bạch thảo tươi, giã nát rồi xoa rửa lên chỗ bị bệnh.
9. Chữa nhiễm trùng đường tiết niệu, phù nề:
Dùng 1 lạng rễ tươi hoặc toàn cây tươi tam bạch thảo, sắc lấy nước uống.
10. Chữa viêm quầng (erysipelas):
- Dùng 2 lạng rễ tươi tam bạch thảo, hoặc thêm 1 lạng rễ tươi cây trân châu thái, sắc lấy nước uống.
- Ngoài ra, giã nát rễ tươi tam bạch thảo với một ít nước muối, đắp lên chỗ bị bệnh.