Mục lục
- Mô tả cây
- Phân bố, thu hái và chế biến
- Thành phần hoá học
- Tác dụng dược lý
- Công dụng và liều dùng
- Liều dùng
- 1. Trị mề đay, mẩn ngứa, sốt phát ban
- 2. Giải độc do ngộ độc thuốc
- 3. Giảm dịch sản hậu nhiều sau sinh
- 4. Tẩy giun tự nhiên
- 5. Giảm đầy bụng, khó tiêu
- 6. Hỗ trợ điều trị huyết trắng (bạch đới) ở phụ nữ
- 7. Giảm ngứa vùng kín
- 8. Hỗ trợ xử lý vết côn trùng, rắn cắn
- 9. Hỗ trợ trị mụn nhọt
- 10. Hỗ trợ điều trị bệnh bạch cầu cấp
- 11. Giảm tiểu buốt, tiểu máu
- 12. Hỗ trợ phòng ngừa bệnh gout
- 13. Hỗ trợ điều trị ung thư đại tràng
- 14. Trị kiết lỵ
- 15. Hỗ trợ điều trị bỏng
- 16. Giảm lở loét miệng
- 17. Giảm đau răng
- 18. Trị nấm tóc, nấm da đầu, nấm chân
- 19. Hỗ trợ trị ho ra máu
- 20. Giảm ho gà
- 21. Hỗ trợ điều trị bệnh trĩ
Mô tả cây
Toàn cây: Không có lông, bề mặt trơn nhẵn.
Thân:
- Mọc bò sát đất hoặc hơi nghiêng, ít khi mọc thẳng.
- Nhiều nhánh, dạng trụ tròn, dài khoảng 10-15 cm.
- Màu xanh nhạt hoặc có sắc đỏ sẫm.
Lá:
- Mọc so le hoặc gần đối nhau.
- Dạng dẹt, dày, hình trứng ngược.
- Dài 1-3 cm, rộng 0.6-1.5 cm.
- Đầu lá tròn hoặc hơi lõm, gốc hình nêm.
- Màu xanh đậm ở mặt trên, mặt dưới nhạt hơn hoặc có sắc đỏ.
Hoa:
- Không có cuống, nhỏ (đường kính 4-5 mm).
- Thường mọc thành cụm 3-5 bông ở đầu cành.
- Cánh hoa màu vàng, dài 3-5 mm, có 5 cánh (đôi khi 4 cánh).
- Nhị hoa màu vàng, khoảng 8 nhị hoặc nhiều hơn.
- Bầu nhụy không có lông, nhụy dài hơn nhị hoa, đầu nhụy chia thành 4-6 phần mảnh.
Quả và hạt:
- Quả hình trứng tròn, dài khoảng 5 mm, nứt ra khi chín.
- Hạt nhỏ, tròn hơi lệch, màu đen nâu bóng.
- Đường kính chưa đến 1 mm, bề mặt có vết sần nhỏ.
Phân bố, thu hái và chế biến
- Rau sam mọc hoang ở khắp những nơi ẩm ướt của nước ta. Còn thấy mọc ở nhiều nước khác như Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Châu Âu. Tại nhiều nước Châu Âu, nhất là ở Pháp, người ta trồng làm rau, vị chua dễ chịu gọi là pourpier.
- Hiện ở nước ta chưa ai đặt vấn đề trồng. Thu hái hoàn toàn dựa vào cây mọc hoang. Vào các tháng 5 đến 7 (mùa hè và thu), người ta hái cả cây, có khi cắt bỏ rễ rồi rửa sạch, dùng tươi hay phơi hoặc sấy khô, ở nước ta thường dùng tươi. Một số nơi dùng khô. Tại Trung Quốc rau sam tươi hái về, lập tức nhúng nhanh vào nước sôi (có thể đổ), rửa nước cho sạch nhớt, rồi mới phơi hay sấy khô. Khi dùng hoàn toàn không phải chế biến gì khác.
Thành phần hoá học
- Hoạt chất của rau sam hiện nay chưa ra. Chỉ mới biết trong rau sam có 6,49% hydrat cacbon, 0,5% chất béo, 1,8% chất protit, 2,23% tro, Một tài liệu khác (Trung Quốc khoa học xã hội Trung dược tân biên trích dẫn) thì có vitamin C, men ureaza, 0,4% chất béo, 1,6% tro.
- Cũng trích dẫn trong Trung dược tân biên của Khâu Thần Ba thì theo một tác giả khác, trong 100 gram rau sam có 4.900 đơn vị quốc tế vitamin A, 20 đơn vị quốc tế vitamin B và 280 đơn vị quốc tế vitamin C.
- Ngoài ra, theo một tác giả khác, trong rau sam có glucozit, saponin, chất nhựa, thành phần chủ yếu là glucozit.
Tác dụng dược lý
Tác dụng trên mạch máu
Theo Hổ Thành Nho (Chiến thời y chính 3, 12-Trung văn, Khâu Thần Ba Trích) rau sam có tác dụng làm cho co nhỏ mạch máu. Nguồn gốc tác dụng này do thần kinh trung ương và ngoại vi.
Tác dụng trên vi trùng
a.Theo báo cáo của Sở y học dự phòng Trung Quốc (Luận văn thứ 8 tháng 5-1943) nước sắc rau sam 25% có tác dụng ức chế sự phát dục của vi trùng lỵ. Shiga-Kruse, vi trùng lỵ hình Y. Đối với trùng lỵ hình Y, tác dụng rất nhạy, từ nồng độ 10% trở lên đã có tác dụng.
- Đối với vi trùng thương hàn, nước sắc rau sam 25% cũng tỏ ra có tác dụng ức chế sự phát dục và tiêu diệt, nhưng thời gian so với vi trùng lỵ có kéo dài hơn.
- Thí nghiệm trên chó mắc bệnh, cho uống nước rau sam chưa thấy kết quả. Viện thí nghiệm tác dụng của rau sam trên cơ thể con vật bị lỵ còn gặp nhiều khó khăn.
b. Năm 1953, theo Thực vật học báo, [2(2):312-325] nghiên cứu tác dụng kháng sinh của 102 vị thuốc đông y, Vương Nhạc và cộng tác đã nhận thấy dịch chiết rau sam bằng cồn etylic có tác dụng rõ rệt trên trực khuẩn coli, trực trùng lỵ và trực trùng thương hàn.
c. Năm 1960, một tác giả khác trong báo Vi sinh vật học báo (Kỳ I quyển 8: 48-51) đã báo cáo cấy vi trùng lỵ trong nước canh có rau sam qua nhiều thế hệ thì thấy xuất hiện tác dụng chống thuốc.
d. Đối với vi trùng bệnh ngoài da, năm 1957 (Trung Hoa bì phu học tạp chí, số 4) một số tác giả thấy nước rau sam 1:6 có tác dụng ức chế khác nhau với những vi trùng gây bệnh khác nhau.
Trên lâm sàng
Rau sam được thí nghiệm chữa có kết quả đối với lỵ trực trùng cấp tính (Viện nghiên cứu Đông y 1960 chữa 54 trường hợp, khỏi 53); Triết Giang trung y tập chí 1959, số tháng 8, Thượng Hải trung y tạp chí 1968, tháng 9: 16-17 (Phúc kiến trung y dược 1959, tháng 6 chữa 403 trường hợp)
Ngoài ra còn có tác dụng chữa ho lâu ngày, ho lao (Thượng Hải trung y tạp chí 1959,3:40 , Thượng Hải trung y tạp chí 1960, 3:130:132)
Dùng ngoài và uống chữa mụn nhọt, sưng đau trĩ (Trung hoa ngoại khoa tạp chí 1959,7: 130-132).
Công dụng và liều dùng
Công dụng chữa bệnh
- Rau sam được dùng trong nhân dân nhiều vùng ở nước ta và nhiều nước khác làm rau ăn: nhân dân Châu Âu ăn rau này thay xà lách, ăn sống hoặc nấu chin
- Nhân dân Việt Nam và Trung Quốc dùng rau sam chữa lỵ trực trùng, giã nát đắp mụn nhọt, làm thuốc lợi tiểu, tẩy giun kim
- Tính chất của rau sam theo các tài liệu cổ: vị chua, tính hàn (lạnh), không độc, vào ba kinh tâm, can và tỳ. Trị huyết lỵ (lỵ ra máu), tiểu tiện đục, khó khăn (lâm bệnh), trừ giun sán, dùng ngoài trị ác thương, đơn độc. phàm những người tỳ vị hư hàn, ỉa lỏng chớ nên dùng
Lịch sử công dụng của rau sam theo y học cổ truyền Trung Quốc
Rau sam là một loại thảo dược quen thuộc trong y học cổ truyền Trung Quốc, được ghi chép trong nhiều tài liệu cổ từ thời Hán cho đến thời Thanh.
Thời Hán: Tác phẩm y học cổ Thần Nông Bản Thảo Kinh đã đề cập đến một loại cây gọi là Mã hãn với công dụng chữa các bệnh về mắt, lợi tiểu và giải độc. Dù có sự nhầm lẫn giữa rau sam và một loại rau khác, nhưng nội dung mô tả thực tế vẫn là về rau sam.
Thời Tam Quốc – Nam Bắc Triều: Danh y Đông Tấn – Cát Hồng đã ghi chép 5 bài thuốc có sử dụng rau sam trong cuốn Châu Hậu Bị Cấp Phương. Những bài thuốc này chủ yếu dùng rau sam để chữa các loại mụn nhọt, lở loét, ngộ độc do côn trùng hoặc động vật cắn, và đặc biệt lần đầu tiên nhắc đến công dụng chữa hôi nách.
Thời Đường: Danh y Tôn Tư Mạc đã viết Thiên Kim Yếu Phương, trong đó có 6 bài thuốc dùng rau sam để chữa đau răng, sưng viêm, hôi nách, trĩ, bệnh ngoài da và nhiễm trùng ở trẻ nhỏ. Ngoài ra, bộ sách dược điển Tân Tu Bản Thảo, còn gọi là Đường Bản Thảo, cũng đã bổ sung công dụng chữa đau dạ dày, cầm máu và trị bệnh đường tiết niệu.
Giá trị dinh dưỡng và ẩm thực
Rau sam chứa nhiều dưỡng chất quan trọng như:
- Khoáng chất: Canxi, phốt pho, sắt, kali.
- Vitamin: E, B, C, beta-carotene (tiền vitamin A).
- Axit béo omega-3: Hàm lượng cao hơn bất kỳ loại thực vật nào, giúp giảm hấp thu cholesterol, tăng độ đàn hồi của mạch máu, hỗ trợ phòng ngừa bệnh tim mạch.
- Các hợp chất tự nhiên: Chứa nhiều chất có lợi như hydroxyethylamine, axit malic, glucose, giúp tăng cường sức khỏe.
Lợi ích sức khỏe
- Hỗ trợ tim mạch: Omega-3 giúp giảm cholesterol xấu, tăng cường sức khỏe tim mạch.
- Lợi tiểu, giảm sưng: Nhờ hàm lượng kali cao, rau sam có tác dụng tốt trong việc đào thải nước dư thừa.
- Hỗ trợ làm lành vết loét: Beta-carotene giúp thúc đẩy quá trình phục hồi da và niêm mạc.
Lưu ý: Không phù hợp cho người có tỳ vị hư hàn, tiêu chảy, phụ nữ mang thai.
Cách sử dụng
- Rau sam có thể ăn sống hoặc nấu chín.
- Lá và ngọn non mềm, có thể xào như rau muống hoặc nấu canh.
- Kết hợp với cà chua, hành tây, khoai tây hoặc làm salad, nước sốt, dưa muối.
- Phơi khô để dùng lâu dài, có thể muối chua như dưa cải.
Liều dùng
- Từ 6-12g khô dưới dạng uống sắc.
- Dùng ngoài không kể liều lượng.
Đơn thuốc có rau sam
1. Trị mề đay, mẩn ngứa, sốt phát ban
Lấy một nắm rau sam, rửa sạch nhiều lần để loại bỏ tạp chất. Giã nhuyễn, vắt lấy nước cốt uống, phần bã dùng để thoa lên vùng da bị ngứa. Áp dụng mỗi ngày một lần giúp làm dịu tình trạng mẩn ngứa.
2. Giải độc do ngộ độc thuốc
Chuẩn bị một nắm rau sam tươi, rửa sạch với nước muối loãng. Xay nhuyễn, chắt lấy nước uống ngay, phần bã đắp lên vùng rốn để tăng hiệu quả giải độc.
3. Giảm dịch sản hậu nhiều sau sinh
Dùng 60g rau sam khô, rửa sạch, sắc lấy nước uống làm hai lần trong ngày. Nếu dùng rau sam tươi, cần khoảng 200g.
4. Tẩy giun tự nhiên
Dùng 50g rau sam tươi, giã nát, vắt lấy nước uống vào buổi tối trước khi ngủ hoặc sáng sớm trước bữa ăn khoảng 4 giờ. Uống liên tục 3-4 ngày để loại bỏ giun kim và giun đũa.
5. Giảm đầy bụng, khó tiêu
Lấy khoảng 300-500g rau sam, rửa sạch, cắt nhỏ, nấu với nước vo gạo lần hai để tạo thành một món canh sệt giúp giảm trướng bụng.
6. Hỗ trợ điều trị huyết trắng (bạch đới) ở phụ nữ
Lấy 30g rau sam tươi, rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước cốt, trộn cùng 2 lòng đỏ trứng gà, khuấy đều rồi đun sôi nhẹ, sau đó uống.
7. Giảm ngứa vùng kín
Dùng rau sam khô hoặc tươi, sắc lấy nước, sử dụng để ngâm rửa vùng kín hai lần mỗi ngày (trưa và tối) để giảm ngứa âm đạo.
8. Hỗ trợ xử lý vết côn trùng, rắn cắn
Giã nhuyễn một nắm rau sam tươi, vắt lấy nước uống, phần bã đắp lên vết cắn để giảm sưng. Đây chỉ là biện pháp sơ cứu, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế ngay.
9. Hỗ trợ trị mụn nhọt
Giã nhuyễn 30g rau sam, bọc vào một miếng vải sạch, đắp lên vùng da bị mụn nhọt. Thay băng 2 lần/ngày, duy trì đến khi mụn chín và vỡ ra.
10. Hỗ trợ điều trị bệnh bạch cầu cấp
Sắc nước từ bạch chỉ 12g, mã xỉ hiện 30g, hà thủ ô và a giao mỗi loại 16g. Uống mỗi ngày một thang giúp hỗ trợ cải thiện sức khỏe.
11. Giảm tiểu buốt, tiểu máu
Lấy 100g rau sam kết hợp với 50g rau dền, rửa sạch, thái nhỏ, nấu canh ăn cùng cơm. Duy trì trong 5-7 ngày giúp cải thiện tình trạng tiểu buốt, tiểu rắt.
12. Hỗ trợ phòng ngừa bệnh gout
Dùng nước sắc rau sam thay nước uống hàng ngày trong vòng 30 ngày, kết hợp với thuốc trị gout để tăng hiệu quả điều trị.
13. Hỗ trợ điều trị ung thư đại tràng
Sắc nước uống từ các vị thuốc: bại tương thảo, thổ phục linh, kê nội kim, mã xỉ hiện, khổ sâm, bạch thược (mỗi loại 20g), cam thảo (6g), xạ hương (4g), tam lăng, xuyên hậu phác, huyền hồ (mỗi loại 10g), hồng đằng (12g). Uống hàng ngày để hỗ trợ điều trị.
14. Trị kiết lỵ
Dùng 100g rau sam và 100g cỏ sữa, sắc với 400ml nước đến khi còn 100ml, chia làm 2 lần uống trong ngày. Nếu bị tiêu chảy kèm theo máu, có thể thêm 20g cỏ nhọ nồi để tăng hiệu quả.
15. Hỗ trợ điều trị bỏng
Rau sam khô tán thành bột, trộn với mật ong, bôi lên vùng da bị bỏng để làm dịu tổn thương.
16. Giảm lở loét miệng
Lấy nước cốt rau sam tươi bôi lên vị trí loét hoặc sắc nước đặc để súc miệng giúp nhanh lành vết thương.
17. Giảm đau răng
Sử dụng nước cốt rau sam tươi hoặc sắc đặc để súc miệng, giúp giảm đau răng hiệu quả.
18. Trị nấm tóc, nấm da đầu, nấm chân
- Dùng rau sam tươi nấu cao, bôi trực tiếp lên vùng da bị nấm.
- Nếu dùng rau sam khô, đốt thành than rồi rắc lên vùng da bị tổn thương.
19. Hỗ trợ trị ho ra máu
Giã nát 1-2 nắm rau sam, vắt lấy nước cốt uống hoặc sắc nước đặc để sử dụng. Ngoài ra, có thể bổ sung rau sam vào bữa ăn hàng ngày.
20. Giảm ho gà
Nấu 100g rau sam với 200ml nước, khi còn khoảng 100ml thì thêm 30g đường phèn, chia thành 3 lần uống trong ngày. Dùng liên tục 3 ngày, sau đó giảm liều còn 50ml/ngày.
21. Hỗ trợ điều trị bệnh trĩ
Lấy 300-350g rau sam tươi, rửa sạch, nấu lấy nước uống, phần rau có thể ăn trực tiếp hoặc dùng nước để xông, ngâm hậu môn. Thực hiện mỗi ngày để hỗ trợ điều trị trĩ.